Thứ Tư, 29 tháng 5, 2013

Tìm hiều nguyên lý hoạt động của máy điều hòa không khí


Cấu tạo của điều hòa không khí

Dàn nóng

Cũng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, có quạt kiểu hướng trục. Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần che chắn mưa. Tuy nhiên cần tránh nơi có nắng gắt và bức xạ trực tiếp mặt trời, vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của máy.
Ống dẫn ga: Liên kết dàn nóng và lạnh là một cặp ống dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống dẫn được ghi rõ trong các tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể căn cứ vào các đầu nối của máy. Ống dịch nhỏ hơn ống gas. Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy. Ngoài cùng bọc ống mút cách nhiệt.
Dàn nóng gồm máy nén và quạt, là bộ phận tiêu tốn điện nhiều nhất của máy ĐHKK, chiếm khoảng 95% toàn bộ lượng điện tiêu thụ của máy. Dàn lạnh chỉ có quạt và board điều khiển nên tiêu thụ điện không đáng kể, khoảng 5%.
Dây điện điều khiển: Ngoài 2 ống dẫn gas, giữa dàn nóng và dàn lạnh còn có các dây điện điều khiển.
Dây điện động lực: Dây điện động lực (dây điện nguồn) thường được nối với dàn nóng. Tuỳ theo công suất máy mà điện nguồn là 1 pha hay 3 pha. Thường công suất từ 36.000 Btu/h trở lên sử dụng điện 3 pha. Số dây điện động lực tuỳ thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãng máy.

Dàn lạnh (indoor Unit)

Được đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm. Dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm (lồng sóc). Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phù hợp với kết cấu tòa nhà và không gian lắp đặt, cụ thể như sau:
- Loại đặt sàn (Floor Standing): cửa thổi gió đặt phía trên, cửa hút đặt bên hông, phía trước. Loại này thích hợp cho không gian hẹp, nhưng trần cao.
- Loại treo tường (Wall mounted): đây là dạng phổ biến nhất, các dàn lạnh lắp đặt trên tường, có cấu tạo rất đẹp. Máy điều hoà dạng treo tường thích hợp cho phòng cân đối, không khí được thổi ra ở cửa nhỏ phía dưới và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên.
- Loại áp trần (Ceiling suspended): Loại áp trần được lắp đặt áp sát laphông. Dàn lạnh áp trần thích hợp cho các công trình có trần thấp và rộng. Gió được thổi ra đi sát trần, gió hồi về phía dưới dàn lạnh.
- Loại cassette: Khi lắp đặt loại máy cassette người ta khoét trần và lắp đặt áp lên bề mặt trần. Toàn bộ dàn lạnh nằm sâu trong trần, chỉ có mặt trước của dàn lạnh là nổi trên bề mặt trần. Loại cassette rất thích hợp cho khu vực có trần cao, không gian rộng như các phòng họp, đại sảnh, hội trường.
- Loại dấu trần (concealed type): Dàn lạnh kiểu dấu trần được lắp đặt hoàn toàn bên trong la phông. Để dẫn gió xuống phòng và hồi gió trở lại bắt buộc phải có ống cấp, hồi gió và các miệng thổi, miệng hút. Kiểu dấu trần thích hợp cho các văn phòng, công sở, các khu vực có trần giả.
- Loại vệ tinh (Ceiling mounted built-in): Dàn lạnh kiểu vệ tinh gồm một dàn chính có bố trí miệng hút, dàn chính được nối với các vệ tinh, đó là các hộp có các cửa thổi gió. Các vệ tinh được nối với dàn chính qua ống nối mềm. Mỗi dàn có từ 2 đến 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tuỳ ý.
Dàn lạnh có đường thoát nước ngưng, các ống thoát nước ngưng nối vào dàn lạnh phải có độ dốc nhất định để nước ngưng chảy kiệt và không đọng lại trên đường ống gây đọng sương.

Giới thiệu về máy điều hòa không khí

Máy Điều hòa không khí (máy lạnh) chiếm trên 60% tổng điện năng tiêu thụ của tất cả các thiết bị điện trong nhà. Hiện nay, máy ĐHKK dân dụng được sử dụng ở Việt Nam chủ yếu là loại 2 khối.
Máy ĐHKK 2 khối gốm có : dàn lạnh, dàn nóng, ống dẫn gas lạnh nối giữa dàn nóng và dàn lạnh.

Nguyên lý hoạt động:

Trong quá trình máy hoạt động dàn lạnh chạy suốt không nghỉ, dàn nóng lúc chạy lúc nghỉ phụ thuộc vào nhiệt độ trong phòng đã đạt chưa.
Quạt dàn lạnh hút và thổi liên tục tạo ra sự luân chuyển và phân tán không khí lạnh đều trong phòng. Trong dàn lạnh có một cảm biến nhiệt độ của không khí nối với board xử lý tín hiệu (gọi tắt là board). Cảm biến này có nhiệm vụ cảm nhận nhiệt độ không khí hồi về dàn lạnh (đây là nhiệt độ trung bình của không khí trong phòng).Khi nhiệt độ trong phòng cao hơn nhiệt độ cài đặt (là nhiệt độ cài đặt trên remote) khoảng 1-2°C thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy. Khi dàn nóng chạy sẽ cung cấp gas lỏng tới dàn lạnh, gas lỏng bốc hơi trong dàn lạnh và thu nhiệt không khí đi qua dàn lạnh, không khí mất nhiệt nên nhiệt độ giảm xuống. Khi nhiệt độ không khí trong phòng giảm xuống bằng nhiệt độ cài đặt thì board sẽ điều khiển ngưng dàn nóng. Quá trình làm lạnh tạm ngưng.
Do có nhiệt độ trong phòng thấp hơn bên ngoài, nên có sự truyền nhiệt từ ngoài vào trong cùng với các vật tỏa nhiệt bên trong làm nhiệt độ không khí trong phòng từ từ tăng lên cho đến khi cao hơn nhiệt độ cài đặt khoảng 1-2°C (khoảng chênh lệch nhiệt độ này tùy thuộc vào thiết kế của mỗi nhà sản xuất) thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy lại. Quá trình làm lạnh tiếp tục.
Khi dàn nóng chạy, dàn lạnh mới có chức năng làm lạnh và tiêu tốn điện nhiều nhất. Khi dàn nóng ngưng, dàn lạnh chỉ là cái quạt luân chuyển không khí trong phòng.
Mỗi máy ĐHKK lắp vào một phòng nào đó, khi hoạt động sẽ đạt được nhiệt độ thấp nhất nào đó. Đây là nhiệt độ cuối cùng mà máy có thể đạt được, không thể thấp hơn được. Nếu cài nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ này thì dàn nóng sẽ chạy suốt và tiêu hao điện tối đa.
Làm sao để biết được nhiệt độ thấp nhất, cách đơn giản nhất là chúng ta cho máy chạy với nhiệt thấp nhất trên remote, khoảng 20-30 phút sau chúng ta bấm remote nâng nhiệt độ lên đến khi nào nghe tiếng “tách” trên dàn lạnh thì có thể xem đó là nhiệt độ thấp nhất mà máy có thể đạt được. Tiếng “tách” vừa nghe là âm thanh của rơ-le trên board ngắt nguồn điều khiển dàn nóng. Để sử dụng máy hiệu quả về điện chúng ta phải vận hành máy từ nhiệt độ đó trở lên.
Một phòng điều hòa không khí theo tiêu chuẩn thiết kế dùng cho sinh hoạt phải đạt nhiệt độ 24°C. Nhiệt độ môi trường mà cơ thể con người thích nghi nhất trong khoảng 25-27°C.

Ý nghĩa của chỉ số nhiệt độ trên remote:

Rất nhiều người hiểu chưa đúng về chỉ số nhiệt độ trên remote, có ý kiến cho rằng nhiệt độ remote càng thấp máy càng làm lạnh nhanh. Thật ra máy ĐHKK 2 khối dân dụng hiện nay trên thị trường không có chức năng làm lạnh nhanh hơn hay chậm hơn, chỉ đơn thuần là lạnh từ từ.
Nhiệt độ cài đặt hiện trên remote là chỉ số mà người sử dụng yêu cầu máy ĐHKK làm lạnh không khí trong phòng đến nhiệt độ đó và duy trì nhiệt độ này cho đến khi có cài đặt mới. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ phòng.
Ngoài việc điều chỉnh nhiệt độ hợp lý, chúng ta cũng cần quan tâm đến việc bảo trì máy. Một khi dàn nóng và dàn lạnh bị bụi bẩn thì khả năng làm lạnh của máy sẽ bị giảm. Vì chúng ta biết rằng nhiệt độ trong phòng giảm xuống là do dàn lạnh thu nhiệt trong phòng chuyển ra dàn nóng và thải ra môi trường. Khi dàn lạnh bị bẩn, thì khả năng thu nhiệt giảm, khi dàn nóng bẩn thì khả năng thải nhiệt cũng giảm, cả hai trường hợp này đều làm lượng nhiệt thu được trong phòng thải ra môi trường giảm nên phòng sẽ bị kém lạnh. Bên cạnh đó máy bị bẩn sẽ tiêu thụ điện nhiều hơn gây lãng phí thêm và tuổi thọ máy cũng giảm.

Thứ Hai, 27 tháng 5, 2013

Các phương pháp làm lạnh cơ bản


                Các phương  pháp làm lạnh cơ bản .

Trung tâm Điện lạnh Quang Trung chuyên sửa điều hòa ,bảo dưỡng điều hòa tại hà nội 
 1, Bay hơi , khuếch tán → nhiệt độ môi trường bị hạ đi nếu cho chất lỏng bay hơi trường → phương pháp vừa kinh điển vừa hiện đại (như trong buồng hơi của máy lạnh).
 2, Hòa trộn lạnh :
     - Nước lạnh + muối → nhiệt độ giảm.
     - Ứng dụng : dùng trong đánh cá biển .
 3, Phương pháp giãn nở có sinh ngoại công

    - Dùng trong công nghiệp


-          Dùng cho máy lạnh nén khí
 4, Dùng tiết lưu ( hiệu ứng Jin-Thompson )            


                                                                                              → Sử dụng thay cho máy dãn
                                                                                                    nở trong máy lạnh nén
                                                                                                    hơi


 5, Dùng hiệu ứng điện nhiệt :

1
 

O2

 6, Bay hơi chất lỏng :
   - Dùng trong máy lạnh nén hơi
-          Gas chuyển trạng thái từ dạng khí sang lỏng .

 Môi chất lạnh .

    Môi chất lạnh là chất chuyển động trong chu trình lạnh của thiết bị lạnh và thu nhiệt của đối tượng cần làm lạnh và tỏa nhiệt ra ở thiết bị ngưng tụ . Sự tuần hoàn của môi chất thực hiện bằng máy nén .
1, Yêu cầu vật lý :
  - Áp suất ngưng tụ không được quá cao → yêu cầu thiết bị phải có độ dày cao .
  - Áp suất bay hơi không được quá thấp vì dễ bị rò gỉ .
  - Năng suất lạnh riêng càng lớn càng tốt .
  - Hệ số dẫn nhiệt càng lớn càng tốt .
  - Tính hòa tan dầu và nước đều cao .
2, Yêu cầu hóa học :
  - Bền vững trong vùng nhiệt độ làm việc và trong chu trình .
  - Không được ăn mòn vật liệu trong hệ thống .
  - Khó cháy nổ .
3, Yêu cầu kinh tế :
4, Các môi chất thông dụng :
a, Amoniắc NH3  (R717) :
 - Là chất không màu , có mùi , sôi ở nhiệt độ -33,350C , ngưng tụ ở 300C ( làm mát bằng nước ) , áp suất ngưng tụ là 1,2 Mpa .
 - Qv = 2165 (kg/m3) - nhiệt lạnh sâu theo thể tích .
 - Q0 = 1101 (kJ/kg)  - năng suất lạnh riêng theo kim loại .
 - t2 = 1000C ( nhiệt độ nén )
 - NH3 không hòa tan dầu nhưng hòa tan nước .
 - Không ăn mòn kim loại đen nhưng ăn mòn kim loại màu → dùng thép . 
 - NH3 dẫn điện  → không làm máy nén kín dược .
 - NH3 nếu gặp thuỷ ngân thì sẽ gây hỗn hợp nổ nguy hiểm  → cấm không dùng Hg trong thiết bị có NH3 .
 - NH3 độc .
 - Rẻ tiền , dễ kiếm , dễ vận chuyển , dễ bảo quản .
 - Q0 , Qv lớn  → kích thước gọn nhẹ .
 - Trong máy nén làm lạnh bằng nước  →  hạ nhiệt độ ngưng dưới 1000C .
      → làm máy lạnh nén hơi hở công suất từ lớn → rất lớn .
       →Máy  lạnh hấp thụ NH3 , bốc hơi → hấp thụ t0 → làm lạnh ( gia dụng ) .
b,  Freon 12 ( R12 ) CCL2 F2
- Chất khí không màu có mùi thơm nhẹ , nặng hơn không khí khoảng 4 lần , nặng hơn nước khoáng 1,3 lần .
-Ngưng tụ ở 300C nếu làm mát bằng nước , áp suất ngưng tụ 0,74 MPa , sôi ở -300C , q0 =117 kJ/kg , qv= 1779 kJ/m3 khả năng trao đổi nhiệt αT = 20 % αTH2O.
- Q0 , QV bé  → kỹ thuật thiết bị lớn .
- Không hòa tan nước nhưng hòa tan dược dầu .
- Không dẫn điện .
- Chỉ dùng cho hệ thống các máy nén lạnh rất nhỏ và nhỏ .
- Dùng được cho hệ thống máy nén kín .
- Không độc hại .
c, Freon 22 (R22) CHClF2
- là chất không khí , màu mùi thơm nhẹ .
- t0 ngưng tụ 300C , Pngưng tụ=1,2 MPa , sôi ở -410C .
- Năng suất lạnh riêng Q0 lớn hơn R12 khoảng 1,5 lần  → kỹ thuật nhỏ hơn R12 .
- Khả năng hòa tan gấp 5 lần R12  → không sợ bị tắc dường ống do đóng băng .
- Không hòa tan dầu  → bôi trơn phức tạp .
- Không dẫn điện ở thể khí nhưng ở thể lỏng lại dẫn điện  → trong máy nén kín không cho phần ga lỏng trong máy nén tồn tại .
   → Dùng máy làm lạnh nén hơi loại công suất trung bình , công suất lớn , điều tiết không khí .
5, Đồ thị nhiệt động :
- Đồ thị lpP-H (1)  P – áp suất  [ kJ/kg ]
                              H- Entanpi  [ kJ/kg.K]
- Đồ thị T-S  (2)
(1) : tính toán các quá trình nhiệt động .
(2) : dùng so sánh .

 
 
sua dieu hoa


  


                                Chất tải lạnh . 

-          Là chất trung gian dùng thu nhiệt độ của môi trường cần làm lạnh truyền tới thiết bị bay hơi .
-          Các yêu cầu :
          + Điểm đông đặc phải thấp hơn nhiệt độ bay hơi .
          + Không dược ăn mòn thiết bị .
          + Không độc hại .
          + không cháy nổ .
-          Nước :dùng để tái lạnh những đối tượng lạnh trên 00C .
-          H20 + muối ( làm đá cây )
-          Không khí : hằng số t0  kém  →  ít dùng .
-          Các hợp chất khí hữu cơ ≠ có thể để lạnh  tới âm vài chục độ ( men tanol , etanol ) lạnh tới -600C .

 Các đơn vị đo lường



-          Chiều dài :
1 inch = 0,0254 m
1 feet =0,3048 m

 -     Khối lượng :
         1 lb (pound) = 0,4536 kg
        1 ton (uskg)= 2240 lb = 1010 kg .
        1ton (us short ) = 2000 lb = 907 kg


.
-          Áp suất :
1kg/cm2 = 1 at = 0,981 bar
1bar = 100.000 N/m2
1mmH2O = 1 kg/m2 = 9,81 N/m2=0,098 mbar
1mmHg = 1,332 mbar
1Pa = 1N/m2 = 0,01 mbar


-          Công nhiệt lượng :
1KWh= 3600 kJ
1kGn = 9,81 J
1kcal = 4,187 kJ
1BTU= 1,055 kJ


-          Công suất dòng nhiệt :
1kGm/s = 9,81 N= 9.81 J/s
1HP= 745,5 N
1kcal/h = 1,163 N
1BTU/h = 0,293 W
1USRT ( tấn lạnh Mỹ ) = 12000 BTU/h = 3516 W



-          Nhiệt độ :
T0C = ( T0F - 32)*5/9

T0K = 273,15 + T0

Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2013

Sửa điều hòa tại quận Hà Đông - Hà Nội chuyên nghiệp nhất


Sửa điều hòa tại quận Hà Đông - Hà Nội

Hãy đến với  ĐIỆN LẠNH QUANG TRUNG của chúng tôi để được phục vụ tốt nhất.

- ĐIỆN LẠNH QUANG TRUNG chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng điều hòa - vệ sinh, lắp đặt điều hòa, tháo dỡ, tháo lắp, di dời, di chuyển vị trí lắp đặt ... điện lạnh dân dụng: Điều hòa treo tường, điều hòa tủ đứng, .... Với mạng lưới toàn Hà Nội.  - Với đội ngũ kĩ thuật viên có tay nghề giỏi lâu năm, có nhiều kinh nghiệm về sửa chữa điều hòa, bảo trì, bảo dưỡng - vệ sinh, lắp đặt, tháo dỡ, tháo lắp, di dời, di chuyển vị trí lắp đặt ... điều hòa nhiệt độ.- Kiểm tra bệnh cho điều hòa miễn phí, báo giá cho quý khách hàng trước khi sửa chữa hoặc thay mới, thay thế linh kiện phụ tùng chính hãng, sử dụng máy chuyên dụng, đảm bảo kỹ thuật, uy tín chất lượng:- Khách hàng gọi sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng - vệ sinh, lắp đặt, tháo dỡ, tháo lắp, di dời, di chuyển vị trí lắp đặt ... điều hòa được phục vụ nhanh, phục vụ tại nhà 24/24 giờ, các ngày trong tuần kể cả ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật. Đặc biệt sửa chữa điều hòa, phục vụ cho khách hàng cả vào buổi tối – đêm mà không tính thêm giá dịch vụ. máy điều hòa
ĐT LIÊN HỆ :0936.668.836

Rất vui được sự ủng hộ của quý khách. Sự hài lòng của quý khách là phương châm hoạt động của chúng tôi.

*** CUNG CẤP VẬT TƯ THIẾT BỊ NGÀNH LẠNH ***

Hiện nay chúng tôi đang mở rộng loại hình dịch vụ
"Hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị như trên đồng thời tư vấn miễn phí các giải pháp sửa chữa thay thế hiệu quả và tiết kiệm nhất "

 *** MUA HÀNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG GIÁ CAO ***


- Quý khách có nhu cầu xin hãy liên lạc và cung cấp địa chỉ cho chúng tôi chỉ sau 30 phút kỹ thuật viên của chúng tôi sẽ có mặt tại nhà quý khách để phục vụ !!!

- Đội ngũ thợ chuyên ngành - Phục vụ nhanh - Linh kiện chính hãng !!! 
*** Phục vụ quý khách 24/24 tất cả các ngày trong tuần***